Cách sử dụng hàm SUM trong Excel

Cách sử dụng hàm SUM trong Excel
3.5 (70%) 2 votes

SUM là một hàm rất phổ biến và hữu dụng trong Microsoft Excel, đồng thời cũng là một hàm số học cơ bản. Như cái tên của nó, hàm SUM biểu thị phép tính tổng trong toán học. Và các tham số có thể là tham số đơn lẻ hoặc những dãy ô.

Đây là những nội dung chính trong bài viết này:

Định nghĩa hàm SUM trong Excel

Excel định nghĩa SUM là một phép tính “tổng tất cả các số trong dãy ô”. Nghĩa là hàm SUM có nhiệm vụ tính tổng số những con số và tham số có trong các ô và dãy ô.

Cấu trúc của hàm SUM

Hàm SUM có hai cấu trúc do đó có thể được viết theo hai cách:

  • =SUM(num1,num2, … num_n). Ở đây ” num1,num2, … num_n” biểu thị cho những số chúng ta sẽ tính.
  • =SUM(CellRange1,CellRange2,…CellRange_n). Trong đó: “CellRange1,CellRange2,… CellRange_n” là những cột số.

Những chú ý trong phép tính SUM:

  • Hàm SUM có thể tính số thập phân và phân số.
  • Trong phép tính SUM: =SUM(num1,num2, … num_n), nếu bạn nhập tham số “num” không phải là số thì hàm SUM sẽ hiện thị lỗi #Name? Error.
  • Và tương tự như vậy, ở phép tính =SUM(CellRange1,CellRange2, …CellRange_n) chứa nội dung không phải số thì hàm SUM sẽ bỏ qua giá trị đó.
  • Hàm SUM không phải là dạng hàm động lực học. Vì vây, nếu bạn sử dụng phép tính SUM vào dãy các ô rồi lọc ra một vài giá trị nào đó thì đầu ra của phép tính SUM sẽ không thay đổi theo gía trị gần nhất. Do đó tốt hơn hết, bạn nên dùng hàm Subtotal cho trường hợp này.

Những ví dụ về hàm SUM

Ví dụ hàm Sum

Ở bảng trên, có bốn loại của hàm SUM và dưới đây tôi sẽ giải thích từng ví dụ cụ thể:

1. Ví dụ 1, tổng các số nguyên: =SUM(10,11,19) nghĩa là cộng các số 10,11,19 và 40 là kết quả 40.

2. Ví dụ 2, tổng các số thập phân: =SUM(10.2,9.6,2,4), đơn giản là phép tính cộng của 10,2+9.6+2.4 và cho kết quả 25.8.

3. Ví dụ 3, tổng các số phân số: =SUM(4/2,8/2). Phép tính cộng các số 4/2 và 8/2 và kết quả là 6.

4. Ví dụ 4, hàm SUM bị lỗi do có chứa nội dung không phải số và đó cũng là lý do phép tính cho ra #Name? Error.

Dạng thứ hai của SUM

5. Sử dụng dạng thứ hai của hàm SUM [=SUM(B2:B10)] để tính tổng cho các số trong dãy số (B2:B10) thay cho các tham số và cho ra kết quả 60.

Rút gọn của phép tính SUM:

Thay vì viết phép tính theo cách đơn thuần, bạn có thể sử dụng cách sau:

Shortcut

Đầu tiên, lựa chọn dãy số rồi ấn “Alt +” và kết quả sẽ hiển thị ở ô tiếp theo.

Sử dụng các phép toán khác trong phép tính SUM

Các phép tính khác như (+, – , / và *) có thể được dùng trong hàm SUM. Ví dụ như =SUM(2*4) và hàm SUM sẽ cho ra là 8. Tương tự như vậy với các phép tính còn lại.

Trên thực tế, hàm SUM sẽ xử lý tất cả các tập hợp số bao gồm cả dãy số hoặc phép tính. Vì vậy, điều đầu tiên nó sẽ đánh giá kết quả của phép toán vá nếu không có gì khác biệt thì sẽ cho ra kết quả.

Sử dụng Hàm SUM cùng với những hàm khác

1. Hoàn toàn có thể sử dụng hàm SUM cùng với các hàm khác. Dưới đây là một ví dụ tính trung bình hàng tháng:

Trung bình tháng

=SUM(A2:L2)/COUNTA(A2:L2)

2. SUM của A2:L2 chia cho số tháng trong năm trong A2:L2 không tính ô bị bỏ trống.

Sử dụng hàm SUM qua nhiều trang

1. Thông thường, để tính tổng những ô có cùng vị trí trong các trang, bạn sẽ phải click vào ô đó ở từng trang và sử dụng dấu “+” giữa các giá trị nhưng như vậy sẽ rất mất thời gian và phép tính sẽ bị lỗi.

=Sheet1!A1+Sheet2!A1+Sheet3!A1

Do vậy, vấn đề này sẽ trở nên dễ dàng hơn khi sử dụng hàm SUM 3D:

SUM across

=SUM(Sheet1:Sheet3!A1)

Hàm SUM đã tính tổng các ô A1 có trong tất cả các trang từ 1 đến 3.

Cách này rất hữu ích để tính từng trang đơn của những tháng (tháng 1 đến tháng 12).

=SUM(January:December!A2) đã cộng tất cả ô A2 ở từng trang từ tháng 1 đến tháng 12

Phương pháp 3D này cũng được sử dụng tương tự như vậy trong các hàm AVERAGE, MIN, MAX,…

  • =AVERAGE(Sheet1:Sheet3!A1)
  • =MIN(Sheet1:Sheet3!A1)
  • =MAX(Sheet1:Sheet3!A1)

Các vấn đề thường gặp và cách giải quyết:

Trường hợp 1: Hàm SUM hiển thị #####.

Hãy kiểm tra độ dài cột, vì ##### thông báo không đủ chỗ trống để hiện thị kết quả.

Trường hợp 2: Hàm SUM hiển thị chữ và không ra kết quả. Hoặc chỉ hiện số nhưng không phải số thập phân.

Kiểm tra lại định dạng của cột. Hãy vào Format và chọn Number để lựa chọn dạng bạn muốn. Nếu sau khi định dạng, ô hiển thị chữ không thay đổi, bạn nên ấn F2enter.

Trường hợp 3: Hàm SUM không câp nhật.

Bạn phải chắc chắn rằng Calculation được đặt ở chế độ Automatic. Đầu tiên vào Formula, chọn tùy chỉnh Calculation. Sau đó ấn F9 để trang tự động cập nhật.

Trường hợp 4: Một vài giá trị không được sử dụng trong hàm SUM.

Chỉ có giá trị hoặc dãy có chứa số mới được đặt ở trong hàm. Những ô trống, hàm logic, hoặc chữ sẽ bị loại bỏ.

Trường hợp 5: Hàm cho ra kết quả #NAME? Error.

Đã có lỗi chính tả ở đây. Ví dụ, =sume(A1:A10) thay vì =SUM(A1:A10).

Loading...

All Comments

Leave a Comment

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


2 + 1 =